Kimuchi Nihongo
N3

〜っぱなし

để nguyên trạng thái; cứ liên tục

Cấu trúc

V-ます形っぱなし

Cách dùng

Gắn sau thể ます, 〜っぱなし diễn tả việc để nguyên một trạng thái đáng lẽ phải xử lý (để cửa mở, để đèn sáng), mang sắc thái trách móc hoặc tiếc nuối. Nghĩa thứ hai là một hành động kéo dài liên tục không ngừng (đứng suốt, thua liên tục). Nó hoạt động như danh từ nên đi với だ/です hoặc の: 出しっぱなしの本. So với 〜たまま chỉ miêu tả trung tính, っぱなし thường hàm ý bất cẩn hoặc tình trạng không mong muốn.

Ví dụ

  • みずをだしっぱなしにしないでください。

    水を出しっぱなしにしないでください。

    Xin đừng để nước chảy suốt như vậy.

  • でんきはともかく、エアコンをつけっぱなしででかけてしまった。

    electricity はともかく、エアコンをつけっぱなしで出かけてしまった。

    Đèn thì thôi, tôi lại còn để điều hòa bật rồi đi ra ngoài.

  • でんしゃがこんでいて、とうきょうからおおさかまでたちっぱなしだった。

    電車が込んでいて、東京から大阪まで立ちっぱなしだった。

    Tàu đông quá nên tôi phải đứng suốt từ Tokyo đến Osaka.

Ghi chú từ cộng đồng