Kimuchi Nihongo
N3

〜限り

chừng nào còn; theo như (những gì biết)

Cấu trúc

V-辞書形/V-ている限り、Nの/である限り、V-る/た限り(では)

Cách dùng

Với động từ thể từ điển hay động từ trạng thái, mẫu này nêu điều kiện còn duy trì: 体が丈夫な限り働きたい ('chừng nào còn khỏe'). Với động từ chỉ thông tin như 知る, 見る, 聞く, 調べる thì 〜限り(では) giới hạn phát ngôn trong phạm vi người nói biết: 私が知る限りでは. Sắc thái hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết và lời nói lịch sự. Lưu ý dạng phủ định 〜ない限り nghĩa là 'trừ phi, nếu không', dùng rất nhiều: 謝らない限り許さない.

Ví dụ

  • わたしがしるかぎり、かれはうそをつかないひとです。

    私が知る限り、彼はうそをつかない人です。

    Theo như tôi biết thì anh ấy không phải người nói dối.

  • からだがげんきなかぎり、このしごとをつづけたい。

    体が元気な限り、この仕事を続けたい。

    Chừng nào còn khỏe, tôi vẫn muốn tiếp tục công việc này.

  • あめがふらないかぎり、しあいはよていどおりおこなわれます。

    雨が降らない限り、試合は予定通り行われます。

    Trừ phi trời mưa, trận đấu sẽ diễn ra đúng kế hoạch.

Ghi chú từ cộng đồng