N3
〜限り
chừng nào còn; theo như (những gì biết)
Cấu trúc
V-辞書形/V-ている限り、Nの/である限り、V-る/た限り(では)
Cách dùng
Với động từ thể từ điển hay động từ trạng thái, mẫu này nêu điều kiện còn duy trì: 体が丈夫な限り働きたい ('chừng nào còn khỏe'). Với động từ chỉ thông tin như 知る, 見る, 聞く, 調べる thì 〜限り(では) giới hạn phát ngôn trong phạm vi người nói biết: 私が知る限りでは. Sắc thái hơi trang trọng, hay gặp trong văn viết và lời nói lịch sự. Lưu ý dạng phủ định 〜ない限り nghĩa là 'trừ phi, nếu không', dùng rất nhiều: 謝らない限り許さない.
Ví dụ
わたしがしるかぎり、かれはうそをつかないひとです。
私が知る限り、彼はうそをつかない人です。
Theo như tôi biết thì anh ấy không phải người nói dối.
からだがげんきなかぎり、このしごとをつづけたい。
体が元気な限り、この仕事を続けたい。
Chừng nào còn khỏe, tôi vẫn muốn tiếp tục công việc này.
あめがふらないかぎり、しあいはよていどおりおこなわれます。
雨が降らない限り、試合は予定通り行われます。
Trừ phi trời mưa, trận đấu sẽ diễn ra đúng kế hoạch.