Kimuchi Nihongo
N3

〜以上(は)

đã... thì; bởi vì đã

Cấu trúc

普通形以上(は)/N である以上(は)/な形容詞 である以上(は)

Cách dùng

〜以上(は)nêu một sự thật đã được chấp nhận ở vế trước, rồi rút ra kết luận dứt khoát ở vế sau: quyết tâm, nghĩa vụ, lời khuyên hay phán đoán. Vế sau thường có 〜なければならない, 〜べきだ, 〜つもりだ, 〜たい hoặc mệnh lệnh; nếu chỉ nêu sự việc khách quan thì nghe không tự nhiên. Mẫu này trang trọng và mạnh hơn から, gần nghĩa với 〜からには, hay gặp trong văn viết và diễn thuyết. Lưu ý danh từ và tính từ な phải thêm である trước 以上.

Ví dụ

  • やくそくしたいじょう、かならずまもります。

    約束した以上、必ず守ります。

    Đã hứa thì tôi nhất định sẽ giữ lời.

  • しけんをうけるいじょうは、しっかりじゅんびすべきだ。

    試験を受ける以上は、しっかり準備すべきだ。

    Đã thi thì phải chuẩn bị cho đàng hoàng.

  • がくせいであるいじょう、こうそくはまもらなければならない。

    学生である以上、校則は守らなければならない。

    Đã là học sinh thì phải tuân thủ nội quy trường.

Ghi chú từ cộng đồng