N3
〜ところに/〜ところへ/〜ところを
đúng lúc đang... thì
Cấu trúc
V-ている/V-た/V-るところに・ところへ・ところを(い形容詞・Nのところを)
Cách dùng
Các mẫu này chỉ đúng thời điểm đang xảy ra một việc thì một việc khác xen vào, thường là bất ngờ. ところに và ところへ gần như thay thế nhau được, đi với động từ chỉ sự xuất hiện, đến: 電話がかかってきた, 来た, 現れた. Còn ところを dùng khi người trong tình huống đó trở thành đối tượng của hành động sau: bị nhìn thấy, bị gọi lại, được cứu giúp. ところを cũng xuất hiện trong lối nói lịch sự cố định như お忙しいところをすみません.
Ví dụ
でかけるところに、ともだちがあそびにきた。
出かけるところに、友達が遊びに来た。
Đúng lúc tôi sắp ra ngoài thì bạn đến chơi.
ひるごはんをたべているところへ、ぶちょうからでんわがかかってきた。
昼ご飯を食べているところへ、部長から電話がかかってきた。
Đang lúc tôi ăn trưa thì trưởng phòng gọi điện tới.
じゅぎょうちゅうにねているところをせんせいにみられた。
授業中に寝ているところを先生に見られた。
Tôi bị thầy bắt gặp đúng lúc đang ngủ trong giờ học.