Kimuchi Nihongo
N3

〜最中に

đang giữa lúc, đang trong lúc

Cấu trúc

V-ている最中に/N の最中に

Cách dùng

最中に chỉ đúng lúc cao điểm của một hoạt động đang diễn ra, vế sau nêu việc xen ngang, thường là bất tiện hoặc bất ngờ. Cần một hành động kéo dài (cuộc họp, kỳ thi, bữa ăn, cuộc gọi), không dùng với trạng thái tức thời. Sau danh từ như 会議, 試験, 食事 thì dùng 〜の最中に. So với 〜ている間に (bất kỳ thời điểm nào trong khoảng thời gian), 最中に nhấn mạnh 'đang giữa chừng' và thường kèm sắc thái bực mình.

Ví dụ

  • しょくじのさいちゅうにでんわがなった。

    食事の最中に電話が鳴った。

    Đang giữa bữa ăn thì điện thoại reo.

  • しけんのさいちゅうにじしんがおきて、みんなおどろいた。

    試験の最中に地震が起きて、みんな驚いた。

    Đang thi giữa chừng thì động đất, ai cũng hoảng.

  • かいぎをしているさいちゅうに、かれはせきをたってしまった。

    会議をしている最中に、彼は席を立ってしまった。

    Đang họp giữa chừng thì anh ta đứng dậy bỏ đi.

Ghi chú từ cộng đồng