Kimuchi Nihongo
N3

〜わけにはいかない

không thể (vì lý do đạo lý, hoàn cảnh)

Cấu trúc

V-辞書形わけにはいかない/V-ない形わけにはいかない

Cách dùng

Diễn tả 'không thể' do ràng buộc xã hội, đạo lý hay hoàn cảnh, chứ không phải do thiếu năng lực (trường hợp đó dùng 〜ことができない). Với động từ thể phủ định, 〜ないわけにはいかない nghĩa là 'buộc phải, không thể không làm'. Dùng cả trong nói lẫn viết, thể lịch sự là 〜わけにはいきません.

Ví dụ

  • あしたはしけんだから、きょうやすむわけにはいかない。

    明日は試験だから、今日休むわけにはいかない。

    Mai thi rồi nên hôm nay không thể nghỉ được.

  • くるまできたので、おさけをのむわけにはいきません。

    車で来たので、お酒を飲むわけにはいきません。

    Tôi lái xe đến nên không thể uống rượu được.

  • ぶちょうにたのまれたいじょう、やらないわけにはいかない。

    部長に頼まれた以上、やらないわけにはいかない。

    Đã được trưởng phòng nhờ thì không thể không làm.

Ghi chú từ cộng đồng