Kimuchi Nihongo
N3

〜てからでないと

nếu chưa ~ thì không thể ~

Cấu trúc

V-て形からでないと/からでなければ(後件は否定・不可能表現)

Cách dùng

Diễn tả một việc là điều kiện tiên quyết: chưa hoàn thành nó thì việc kia không thể thực hiện. Vế sau bắt buộc mang nghĩa phủ định hoặc bất khả (〜ない, 〜られません, 〜は無理だ). 〜てからでなければ trang trọng hơn một chút; lưu ý 〜てから chỉ đơn thuần là "sau khi", không có sắc thái "nếu không thì không được".

Ví dụ

  • てをあらってからでないと、たべてはいけません。

    手を洗ってからでないと、食べてはいけません。

    Chưa rửa tay thì không được ăn.

  • よやくしてからでないと、そのみせにははいれない。

    予約してからでないと、その店には入れない。

    Không đặt chỗ trước thì không vào được quán đó.

  • ぶちょうのきょかをもらってからでなければ、このしょるいはだせません。

    部長の許可をもらってからでなければ、この書類は出せません。

    Chưa xin phép trưởng phòng thì tôi không thể nộp tài liệu này.

Ghi chú từ cộng đồng