Kimuchi Nihongo

Cấu trúc

N以外(に・は・の)/普通形以外

Cách dùng

Dùng để loại trừ hoặc bổ sung so với một đối tượng đã nêu. 以外は nhấn mạnh sự loại trừ ('trừ X ra'), còn 以外に(も) mang nghĩa bổ sung ('ngoài X ra còn...'). Sắc thái trung tính, dùng được cả trong bảng thông báo, văn viết lẫn khi nói; 〜以外の + N để bổ nghĩa cho danh từ. So với 〜のほかに chỉ mang tính thêm vào, 以外 vạch rõ ranh giới với đối tượng bị loại trừ.

Ví dụ

  • にちようびいがいはまいにちはたらいています。

    日曜日以外は毎日働いています。

    Ngoài chủ nhật ra thì ngày nào tôi cũng làm việc.

  • かんじいがいに、けいごもむずかしいとおもいます。

    漢字以外に、敬語も難しいと思います。

    Ngoài chữ Hán ra, tôi thấy kính ngữ cũng khó.

  • かんけいしゃいがいのかたはなかにはいらないでください。

    関係者以外の方は中に入らないでください。

    Người không có phận sự xin vui lòng không vào bên trong.

Ghi chú từ cộng đồng