N3
〜以外
ngoài ~ ra
Cấu trúc
N以外(に・は・の)/普通形以外
Cách dùng
Dùng để loại trừ hoặc bổ sung so với một đối tượng đã nêu. 以外は nhấn mạnh sự loại trừ ('trừ X ra'), còn 以外に(も) mang nghĩa bổ sung ('ngoài X ra còn...'). Sắc thái trung tính, dùng được cả trong bảng thông báo, văn viết lẫn khi nói; 〜以外の + N để bổ nghĩa cho danh từ. So với 〜のほかに chỉ mang tính thêm vào, 以外 vạch rõ ranh giới với đối tượng bị loại trừ.
Ví dụ
にちようびいがいはまいにちはたらいています。
日曜日以外は毎日働いています。
Ngoài chủ nhật ra thì ngày nào tôi cũng làm việc.
かんじいがいに、けいごもむずかしいとおもいます。
漢字以外に、敬語も難しいと思います。
Ngoài chữ Hán ra, tôi thấy kính ngữ cũng khó.
かんけいしゃいがいのかたはなかにはいらないでください。
関係者以外の方は中に入らないでください。
Người không có phận sự xin vui lòng không vào bên trong.