Kimuchi Nihongo
N3

〜ほかない/〜しかない

chỉ còn cách ~, đành phải ~

Cấu trúc

V-辞書形ほか(は)ない・しかない/Nしかない

Cách dùng

Diễn tả rằng trong hoàn cảnh đó chỉ còn lại một lựa chọn duy nhất, thường kèm sắc thái miễn cưỡng, cam chịu. 〜しかない là cách nói thường ngày, 〜ほか(は)ない trang trọng và văn viết hơn. Cả hai đi với động từ thể từ điển; lưu ý しかない sau danh từ lại có nghĩa 'chỉ có ~' về số lượng, ví dụ 千円しかない.

Ví dụ

  • でんしゃがとまったので、あるいてかえるしかない。

    電車が止まったので、歩いて帰るしかない。

    Tàu ngừng chạy nên tôi chỉ còn cách đi bộ về.

  • やりかたがわからないなら、せんぱいにきくしかないよ。

    やり方が分からないなら、先輩に聞くしかないよ。

    Nếu không biết cách làm thì chỉ còn cách hỏi tiền bối thôi.

  • いまのじょうきょうでは、けいかくをちゅうしするほかない。

    今の状況では、計画を中止するほかない。

    Với tình hình hiện tại, chỉ còn cách hủy bỏ kế hoạch.

Ghi chú từ cộng đồng