Kimuchi Nihongo
N3

〜(よ)うかと思う

tôi đang tính/định làm ~

Cấu trúc

V-意向形かと思う/かと思っている

Cách dùng

Diễn tả một dự định còn đang cân nhắc; nhờ かと mà câu nghe mơ hồ, khiêm tốn hơn 〜(よ)うと思う vốn thể hiện ý định khá dứt khoát. Dùng 〜と思っている khi đã suy nghĩ về việc đó một thời gian. Mẫu này nói về dự định của chính người nói, nói về người khác thì phải thêm 〜らしい/〜ようだ hoặc dùng 〜たがっている.

Ví dụ

  • しゅうまつはえいがでもみようかとおもう。

    週末は映画でも見ようかと思う。

    Cuối tuần này tôi tính đi xem phim gì đó.

  • らいねん、にほんごのうりょくしけんをうけようかとおもっています。

    来年、日本語能力試験を受けようかと思っています。

    Tôi đang tính năm sau sẽ thi năng lực tiếng Nhật.

  • しごとをやめて、りゅうがくしようかとおもったこともある。

    仕事をやめて、留学しようかと思ったこともある。

    Cũng có lúc tôi đã tính nghỉ việc để đi du học.

Ghi chú từ cộng đồng