N3
〜ように言う/〜ように頼む
bảo/nhờ ai làm gì (lời nói gián tiếp)
Cấu trúc
V辞書形/V-ない形ように言う・ように頼む・ように伝える
Cách dùng
Đây là cách thuật lại một lời nhờ vả, chỉ thị hay mệnh lệnh mà không trích nguyên văn. 〜ように言う thiên về ra lệnh/nhắc nhở, còn 〜ように頼む là nhờ vả; 〜ように伝える là nhắn lại giùm. Người nhận chỉ thị đi với trợ từ に, dạng phủ định là V-ないように言う (bảo ai đừng làm gì).
Ví dụ
ははは おとうとに はやく かえるように いいました。
母は弟に早く帰るように言いました。
Mẹ bảo em trai tôi về nhà sớm.
ともだちに のーとを かしてくれるように たのんだ。
友だちにノートを貸してくれるように頼んだ。
Tôi đã nhờ bạn cho mượn vở.
いしゃに、しばらく おさけを のまないように いわれました。
医者に、しばらくお酒を飲まないように言われました。
Bác sĩ dặn tôi tạm thời đừng uống rượu.