Kimuchi Nihongo
N3

〜ようとしない/〜ようとはしない

không chịu làm, chẳng buồn làm

Cấu trúc

V意向形(〜よう/〜おう)としない

Cách dùng

Diễn tả việc ai đó không hề có ý định thử làm điều gì, thường kèm thái độ phê phán, bực bội hoặc khó hiểu của người nói. Chủ ngữ thường là ngôi thứ ba (hoặc trẻ con, con vật), không dùng cho chính người nói. Thêm は (〜ようとはしない) nhấn mạnh sự ngoan cố không chịu. So với 〜ようとする nghĩa là 'định làm, sắp làm'.

Ví dụ

  • こどもが やさいを たべようと しない。

    子どもが野菜を食べようとしない。

    Con tôi nhất định không chịu ăn rau.

  • かれは じぶんの まちがいを みとめようと しなかった。

    彼は自分の間違いを認めようとしなかった。

    Anh ta không chịu thừa nhận lỗi của mình.

  • なんど せつめいしても、かのじょは はなしを きこうとは しない。

    何度説明しても、彼女は話を聞こうとはしない。

    Dù tôi có giải thích bao nhiêu lần, cô ấy cũng chẳng buồn nghe.

Ghi chú từ cộng đồng