Kimuchi Nihongo
N3

〜ようがない

không có cách nào để; không thể nào

Cấu trúc

V-ます形(ます除く)ようがない/ようもない

Cách dùng

Diễn tả rằng không có cách nào, không có phương tiện nào để làm, nên dù muốn cũng không thể làm được. Khác với 〜られない (đơn thuần không làm được) ở chỗ nhấn mạnh việc hoàn toàn không có biện pháp. 〜ようもない là biến thể nhấn mạnh hơn. Hay gặp trong cụm cố định như 言いようがない, 直しようがない.

Ví dụ

  • でんわばんごうがわからないので、れんらくしようがない。

    電話番号が分からないので、連絡しようがない。

    Không biết số điện thoại nên chẳng có cách nào liên lạc.

  • こんなにこわれていては、なおしようがありません。

    こんなに壊れていては、直しようがありません。

    Hỏng đến mức này thì không có cách nào sửa được.

  • かれのしんせつには、おれいのいいようもない。

    彼の親切には、お礼の言いようもない。

    Lòng tốt của anh ấy khiến tôi không biết cảm ơn thế nào cho đủ.

Ghi chú từ cộng đồng