Kimuchi Nihongo
N2

〜にあたって/〜に際して

nhân dịp; vào lúc (bắt đầu) làm gì

Cấu trúc

V-辞書形にあたって/に際して、Nにあたって/に際して

Cách dùng

Dùng khi sắp bắt đầu một việc quan trọng, mang tính trang trọng (lên đường, khai trương, ký hợp đồng...), diễn tả thời điểm ngay trước hoặc khi bắt đầu việc đó. Đây là cách nói trang trọng, thường gặp trong diễn văn, thông báo, văn viết, không dùng cho việc thường ngày. 〜に際して cứng và mang tính văn viết hơn 〜にあたって; dạng 〜にあたり/〜に際し càng trang trọng hơn.

Ví dụ

  • しんがっきをむかえるにあたって、もくひょうをたてました。

    新学期を迎えるにあたって、目標を立てました。

    Nhân dịp bước vào học kỳ mới, tôi đã đặt ra mục tiêu.

  • けいやくにさいして、ひつようなしょるいをごようい ください。

    契約に際して、必要な書類をご用意ください。

    Khi ký hợp đồng, xin quý khách chuẩn bị các giấy tờ cần thiết.

  • かいかいにあたり、ひとことごあいさつもうしあげます。

    開会にあたり、一言ごあいさつ申し上げます。

    Nhân dịp khai mạc, tôi xin phép có đôi lời phát biểu.

Ghi chú từ cộng đồng