〜にかかわらず/〜を問わず
bất kể, không phân biệt
Cấu trúc
Cách dùng
Cả hai diễn tả việc kết quả hay quy định không thay đổi dù điều kiện phía trước khác nhau. Danh từ đi kèm thường chỉ một phạm vi hoặc hai khả năng đối lập (tuổi tác, giới tính, có kinh nghiệm hay không, mưa nắng...). 〜を問わず trang trọng hơn, hay gặp trong thông báo, quảng cáo, tin tuyển dụng; 〜にかかわらず còn dùng được sau 〜かどうか và cặp động từ khẳng định – phủ định. Chú ý phân biệt với 〜にもかかわらず nghĩa là 'mặc dù'.
Ví dụ
このげーむは ねんれいを とわず たのしめます。
このゲームは年齢を問わず楽しめます。
Trò chơi này ai ở lứa tuổi nào cũng chơi vui được.
てんきに かかわらず、しあいは おこなわれる よていです。
天気にかかわらず、試合は行われる予定です。
Trận đấu dự kiến vẫn diễn ra bất kể thời tiết thế nào.
けいけんの うむを とわず、やるきの ある かたを ぼしゅうして います。
経験の有無を問わず、やる気のある方を募集しています。
Chúng tôi tuyển người có nhiệt huyết, không cần biết có kinh nghiệm hay không.