Kimuchi Nihongo
N2

〜がたい

khó mà..., khó lòng...

Cấu trúc

V-ます形がたい(信じがたい・理解しがたい・忘れがたい)

Cách dùng

Diễn tả điều gì đó khó về mặt tâm lý hay thực tế đến mức gần như không thể, thường liên quan đến phán đoán, cảm nhận của người nói chứ không phải kỹ năng thể chất. Đây là cách nói mang tính văn viết, hơi trang trọng, chỉ gắn với một số động từ nhất định: 信じる, 理解する, 想像する, 忘れる, 言う, 認める, 近づく. Khác với 〜にくい chỉ sự khó khăn về mặt vật lý (chữ khó đọc), 〜がたい không dùng cho những bất tiện thường ngày.

Ví dụ

  • かれがはんにんだとはしんじがたい。

    彼が犯人だとは信じがたい。

    Thật khó tin rằng anh ta là thủ phạm.

  • あのひのこうけいはいまもわすれがたい。

    あの日の光景は今も忘れがたい。

    Cảnh tượng ngày hôm đó đến giờ vẫn khó mà quên được.

  • このけっかは、せいこうしたとはいいがたいものだった。

    この結果は、成功したとは言いがたいものだった。

    Kết quả này khó mà gọi là thành công được.

Ghi chú từ cộng đồng