N2
〜ようもない
không có cách nào để...
Cấu trúc
V-ます形ようもない/ようがない
Cách dùng
Diễn tả hoàn toàn không có phương cách nào để thực hiện việc gì, nên dù muốn cũng không làm được. Sắc thái mạnh và có phần bất lực, cam chịu hơn so với 〜ことができない vốn chỉ nói "không thể". Hay gặp trong các cụm cố định như 連絡しようがない, 直しようがない, 言いようがない; dạng 〜ようもない nhấn mạnh hơn nhờ có も.
Ví dụ
じゅうしょもでんわばんごうもしらないので、れんらくしようがない。
住所も電話番号も知らないので、連絡しようがない。
Tôi không biết địa chỉ lẫn số điện thoại nên chẳng có cách nào liên lạc được.
これだけこわれていては、もうなおしようもない。
これだけ壊れていては、もう直しようもない。
Hỏng đến mức này thì không còn cách nào sửa được nữa.
かれのしんせつには、かんしゃのことばもいいようがありません。
彼の親切には、感謝の言葉も言いようがありません。
Trước lòng tốt của anh ấy, tôi không biết nói lời cảm ơn thế nào cho đủ.