〜ずにはおかない/〜ないではおかない
tất yếu sẽ gây ra; nhất định sẽ làm
Cấu trúc
Cách dùng
Diễn tả việc điều gì đó nhất định sẽ gây ra một tác động nào đó lên người khác, hoặc ý chí quyết làm cho bằng được của người nói. Với động từ sai khiến hay chỉ cảm xúc (感動させる, 涙を誘う) thì mang nghĩa tất yếu; với động từ ý chí thì mang nghĩa cương quyết. Đây là mẫu văn viết, trang trọng (xã luận, bài bình luận, diễn văn), nghe nặng nề nếu dùng trong hội thoại thường. Khác với 〜ずにはすまない vốn nói về nghĩa vụ xã hội.
Ví dụ
かれのはなしはきくひとをかんどうさせずにはおかない。
彼の話は聞く人を感動させずにはおかない。
Câu chuyện của anh ấy nhất định sẽ làm người nghe xúc động.
このえいがはみるもののなみだをさそわないではおかない。
この映画は見る者の涙を誘わないではおかない。
Bộ phim này chắc chắn sẽ khiến người xem rơi nước mắt.
じこのしんそうをあきらかにせずにはおかないと、いぞくはかたった。
事故の真相を明らかにせずにはおかないと、遺族は語った。
Gia quyến nói rằng họ nhất định sẽ làm sáng tỏ sự thật của vụ tai nạn.