Kimuchi Nihongo
N1

〜ずにはすまない/〜ないではすまない

không thể không làm; buộc phải làm

Cấu trúc

V-ない形(ないを取る)ずにはすまない / V-ない形ではすまない(する→せずにはすまない)

Cách dùng

Diễn tả rằng xét theo hoàn cảnh và lẽ thường xã hội thì không thể không làm việc gì đó: xin lỗi, đền bù, từ chức... Sự bắt buộc đến từ áp lực xã hội hoặc từ đối phương, chứ không phải ý muốn của người nói. Thường đi với 謝る, 弁償する, 説明する, 責任を取る. Khác với 〜なければならない ở chỗ nhấn mạnh rằng nếu không làm thì xã hội sẽ không chấp nhận.

Ví dụ

  • かりたほんをよごしたのだから、べんしょうせずにはすまないだろう。

    借りた本を汚したのだから、弁償せずにはすまないだろう。

    Vì đã làm bẩn cuốn sách mượn nên chắc chắn tôi phải đền thôi.

  • これだけめいわくをかけたのだから、ちょくせつあやまらないではすまない。

    これだけ迷惑をかけたのだから、直接謝らないではすまない。

    Đã gây phiền hà đến mức này thì không thể không đến tận nơi xin lỗi.

  • もんだいがおおやけになったいじょう、しゃちょうがせきにんをとらずにはすまないだろう。

    問題が公になった以上、社長が責任を取らずにはすまないだろう。

    Một khi vụ việc đã bị công khai thì giám đốc không thể không đứng ra chịu trách nhiệm.

Ghi chú từ cộng đồng