〜ずにはすまない/〜ないではすまない
không thể không làm; buộc phải làm
Cấu trúc
Cách dùng
Diễn tả rằng xét theo hoàn cảnh và lẽ thường xã hội thì không thể không làm việc gì đó: xin lỗi, đền bù, từ chức... Sự bắt buộc đến từ áp lực xã hội hoặc từ đối phương, chứ không phải ý muốn của người nói. Thường đi với 謝る, 弁償する, 説明する, 責任を取る. Khác với 〜なければならない ở chỗ nhấn mạnh rằng nếu không làm thì xã hội sẽ không chấp nhận.
Ví dụ
かりたほんをよごしたのだから、べんしょうせずにはすまないだろう。
借りた本を汚したのだから、弁償せずにはすまないだろう。
Vì đã làm bẩn cuốn sách mượn nên chắc chắn tôi phải đền thôi.
これだけめいわくをかけたのだから、ちょくせつあやまらないではすまない。
これだけ迷惑をかけたのだから、直接謝らないではすまない。
Đã gây phiền hà đến mức này thì không thể không đến tận nơi xin lỗi.
もんだいがおおやけになったいじょう、しゃちょうがせきにんをとらずにはすまないだろう。
問題が公になった以上、社長が責任を取らずにはすまないだろう。
Một khi vụ việc đã bị công khai thì giám đốc không thể không đứng ra chịu trách nhiệm.