N5
〜が好きです/嫌いです
thích / ghét ~
Cấu trúc
Nが好きです/嫌いです(V辞書形のが好きです/嫌いです)
Cách dùng
好き và 嫌い là tính từ đuôi な chứ không phải động từ, nên đối tượng được thích/ghét đi với が chứ không phải を. Muốn nói thích làm gì thì danh từ hóa động từ bằng のが: 泳ぐのが好きです. Khi bổ nghĩa cho danh từ thì thành 好きな/嫌いな (好きな食べ物); 嫌い nghe khá mạnh nên người Nhật thường nói giảm bằng あまり好きじゃないです.
Ví dụ
わたしはいぬがすきです。
私は犬が好きです。
Tôi thích chó.
おとうとはやさいがきらいです。
弟は野菜が嫌いです。
Em trai tôi ghét rau.
おんがくをきくのがすきですが、うたうのはあまりすきじゃないです。
음… 音楽を聞くのが好きですが、歌うのはあまり好きじゃないです。
Tôi thích nghe nhạc, nhưng không thích hát lắm.