Kimuchi Nihongo
N5

〜も

cũng; (với phủ định) không… nào cả

Cấu trúc

Nも/疑問詞も否定

Cách dùng

も thay thế cho は, が, を để diễn tả "cũng" khi sự việc giống điều vừa nói. Với trợ từ khác thì đứng sau chúng (東京へも行きました). Sau từ để hỏi kèm động từ phủ định, nó mang nghĩa "không… nào cả": 何も食べません. Lưu ý không nói 「私はも」 mà phải là 「私も」.

Ví dụ

  • わたしもがくせいです。

    私も学生です。

    Tôi cũng là sinh viên.

  • きのうはなにもかいませんでした。

    きのうは何も買いませんでした。

    Hôm qua tôi đã không mua gì cả.

  • おとうとはサッカーもやきゅうもすきです。

    弟はサッカーも野球も好きです。

    Em trai tôi thích cả bóng đá lẫn bóng chày.

Ghi chú từ cộng đồng