Kimuchi Nihongo
N5

〜と(並列・一緒に)

và (danh từ); cùng với

Cấu trúc

N1とN2/NとV

Cách dùng

と nối các danh từ thành một danh sách đầy đủ ("A và B"), đồng thời chỉ người cùng làm việc gì, thường đi với 一緒に. Không dùng と để nối động từ hay tính từ, chỉ nối danh từ. Khác với や, と hàm ý liệt kê đầy đủ: パンと牛乳を買った nghĩa là chỉ mua bánh mì và sữa.

Ví dụ

  • つくえのうえにほんとペンがあります。

    机の上に本とペンがあります。

    Trên bàn có một quyển sách và một cây bút.

  • ともだちとえいがをみました。

    友だちと映画を見ました。

    Tôi đã xem phim với bạn.

  • にちようびはかぞくといっしょにかいものにいきます。

    日曜日は家族と一緒に買い物に行きます。

    Chủ nhật tôi đi mua sắm cùng gia đình.

Ghi chú từ cộng đồng