〜はおろか〜まで
đừng nói là ..., ngay cả ... cũng ...
Cấu trúc
Cách dùng
Nêu trước một điều hiển nhiên, dễ hình dung bằng はおろか, rồi thêm một điều bất ngờ hơn với まで/さえ/すら để nhấn mạnh. Cả câu thường mang sắc thái tiêu cực hoặc ngoài dự đoán (thiếu thốn, bất khả, tệ hơn tưởng tượng) kèm sự kinh ngạc, ngao ngán của người nói. Đây là mẫu văn viết, trang trọng; không dùng để nhờ vả hay bày tỏ ý định, khác với 〜どころか vốn thiên về lật ngược kỳ vọng của người nghe.
Ví dụ
かれはかんじはおろか、ひらがなまでかけない。
彼は漢字はおろか、ひらがなまで書けない。
Đừng nói là kanji, đến cả hiragana anh ta cũng không viết được.
そのむらにはびょういんはおろか、しんりょうじょまでひとつもない。
その村には病院はおろか、診療所まで一つもない。
Ngôi làng đó đừng nói bệnh viện, ngay cả một trạm xá cũng không có.
じこでかれはぜんざいさんはおろか、かぞくのしんらいまでもうしなってしまった。
事故で彼は全財産はおろか、家族の信頼までも失ってしまった。
Vì vụ tai nạn, anh ta không chỉ mất toàn bộ tài sản mà đến cả niềm tin của gia đình cũng mất nốt.