Kimuchi Nihongo
N5

〜へ

đến, về phía (hướng di chuyển)

Cấu trúc

N(場所・方向)へ移動動詞(行く・来る・帰る…)

Cách dùng

へ chỉ hướng di chuyển, dùng với các động từ như 行く, 来る, 帰る. Đọc là "e" chứ không phải "he". Với động từ di chuyển, へ và に thường thay thế được cho nhau, nhưng へ nhấn mạnh phương hướng còn に nhấn mạnh điểm đến; trước の (東京への手紙) chỉ dùng được へ.

Ví dụ

  • らいしゅう、ほっかいどうへいきます。

    来週、北海道へ行きます。

    Tuần sau tôi sẽ đi Hokkaido.

  • ろくじにいえへかえりました。

    六時に家へ帰りました。

    Tôi đã về nhà lúc sáu giờ.

  • くにのともだちへてがみをかきます。

    国の友だちへ手紙を書きます。

    Tôi viết thư gửi cho bạn ở quê nhà.

Ghi chú từ cộng đồng