N5
〜後で
sau khi làm gì
Cấu trúc
V-た形後で / Nの後で
Cách dùng
Diễn tả hành động chính xảy ra sau khi việc kia đã xong. Động từ trước 後で luôn ở thể た, bất kể câu ở thì nào. Gần nghĩa với 〜てから, nhưng 後で chỉ nêu thứ tự trước sau, còn 〜てから nhấn mạnh việc thứ nhất phải hoàn tất rồi mới làm việc sau.
Ví dụ
ごはんをたべたあとで、くすりをのみます。
ご飯を食べた後で、薬を飲みます。
Tôi uống thuốc sau khi ăn cơm.
しごとのあとで、いっしょにおちゃをのみませんか。
仕事の後で、一緒にお茶を飲みませんか。
Sau giờ làm, chúng ta đi uống trà nhé?
えいがをみたあとで、レストランでばんごはんをたべました。
映画を見た後で、レストランで晩ご飯を食べました。
Sau khi xem phim, chúng tôi đã ăn tối ở nhà hàng.