N5
〜をください
cho tôi ~
Cấu trúc
Nをください / 数量詞ください
Cách dùng
Cách lịch sự chuẩn để xin/gọi một vật, dùng rất nhiều khi mua sắm hay gọi món. Số lượng đặt sau danh từ và trợ từ: コーヒーを二つください. Đừng nhầm với V-てください dùng để nhờ ai làm hành động; をください luôn đi với danh từ.
Ví dụ
みずをください。
水をください。
Cho tôi nước với.
このあかいペンをください。
この赤いペンをください。
Cho tôi cây bút đỏ này.
すみません、きっぷをにまいください。
すみません、切符を二枚ください。
Xin lỗi, cho tôi hai vé.