N5
〜の中で〜が一番
trong số ~ thì ~ nhất
Cấu trúc
Nの中で疑問詞/Nが一番い形容詞/な形容詞/V
Cách dùng
Dùng để chọn ra cái "nhất" trong một nhóm hoặc phạm vi. 〜の中で nêu phạm vi so sánh (người, vật, khoảng thời gian), còn 一番 thể hiện nghĩa so sánh nhất. Khi hỏi thì dùng 「〜の中で何/誰/どれが一番…ですか」 và khi trả lời lặp lại 〜が一番…です. Lưu ý với danh từ chỉ thời gian hay nhóm người vẫn cần 中: 一年の中で, クラスの中で.
Ví dụ
くだもののなかでりんごがいちばんすきです。
くだものの中でりんごが一番好きです。
Trong các loại trái cây, tôi thích táo nhất.
くらすのなかでだれがいちばんせがたかいですか。
クラスの中で誰が一番背が高いですか。
Trong lớp ai cao nhất vậy?
いちねんのなかではちがつがいちばんあついです。
一年の中で八月が一番暑いです。
Trong một năm thì tháng Tám nóng nhất.