N5
〜がわかります/できます
hiểu được ~ / có thể làm được ~
Cấu trúc
Nがわかります/できます
Cách dùng
Cả hai động từ đều đi với trợ từ が chứ không phải を. わかります nghĩa là hiểu, biết (một ngôn ngữ, ý nghĩa, lý do); できます nghĩa là làm được, có khả năng, hoặc xong/có sẵn. Với danh từ chỉ hoạt động như 運転・料理・テニス dùng 〜ができます, còn với động từ thì dùng V-る + ことができます. Lỗi thường gặp là nói 日本語をわかります thay vì 日本語がわかります.
Ví dụ
わたしはえいごがすこしわかります。
わたしは英語が少しわかります。
Tôi hiểu được một chút tiếng Anh.
おとうとはくるまのうんてんができます。
弟は車の運転ができます。
Em trai tôi biết lái xe.
このかんじのよみかたがわかりませんから、おしえてください。
この漢字の読み方がわかりませんから、教えてください。
Tôi không biết đọc chữ Hán này, xin hãy chỉ cho tôi.