N4
〜ことになる
được quyết định là; hóa ra thành ra là
Cấu trúc
V-辞書形/V-ない形ことになる
Cách dùng
Diễn tả quyết định, sắp xếp do tập thể, tổ chức hay hoàn cảnh đưa ra chứ không phải riêng người nói. Người Nhật cũng hay dùng cho quyết định của chính mình để nghe khiêm tốn, tránh tự đề cao. 〜ことになっている chỉ quy định, lịch trình đã định sẵn.
Ví dụ
らいげつ、おおさかに てんきんする ことに なりました。
来月、大阪に転勤することになりました。
Tháng sau tôi sẽ được chuyển công tác đến Osaka.
かいぎは きんようびに おこなう ことに なった。
会議は金曜日に行うことになった。
Cuộc họp đã được quyết định tổ chức vào thứ sáu.
この きょうしつでは にほんごだけを つかう ことに なって います。
この教室では日本語だけを使うことになっています。
Ở lớp này có quy định là chỉ được dùng tiếng Nhật.