N4
〜ようです/〜みたいです
hình như, có vẻ như
Cấu trúc
普通形ようだ(Nのようだ/な形容詞なようだ)/普通形みたいだ(N・な形容詞は「だ」を取る)
Cách dùng
Dùng khi người nói tự suy đoán dựa trên những gì mình nhìn, nghe, cảm nhận được. ようです trang trọng hơn, hay dùng khi viết; みたいです thân mật, hay dùng khi nói. Ngoài ra còn diễn tả sự ví von ('giống như...'). Khác với 〜らしい (dựa vào tin nghe được), ようだ/みたいだ dựa vào cảm nhận của chính người nói.
Ví dụ
たなかさんはかぜをひいたようです。
田中さんは風邪をひいたようです。
Hình như anh Tanaka bị cảm rồi.
そとはあめがふっているみたいだね。
外は雨が降っているみたいだね。
Hình như ngoài trời đang mưa nhỉ.
あのみせはいつもならんでいるから、にんきがあるようです。
あの店はいつも並んでいるから、人気があるようです。
Tiệm đó lúc nào cũng có người xếp hàng nên có vẻ là được ưa chuộng.