N4
〜はずがない
không thể nào, làm gì có chuyện
Cấu trúc
名詞修飾形はずがない(な形容詞な、Nの)/会話:〜はずない
Cách dùng
Phủ định mạnh một khả năng dựa trên hiểu biết của người nói: 'xét theo tình hình thì không thể có chuyện đó'. Mạnh hơn 〜ないかもしれない và có căn cứ hơn câu phủ định thường. Khi nói chuyện thân mật thường rút thành はずない; 〜わけがない nghĩa gần giống và cũng rất hay dùng.
Ví dụ
あのひとがうそをつくはずがない。
あの人がうそをつくはずがない。
Người đó không thể nào nói dối được.
こんなにむずかしいもんだい、こどもにわかるはずがありません。
こんなに難しい問題、子どもに分かるはずがありません。
Bài khó thế này thì trẻ con không thể nào hiểu được.
かれはきのうからしゅっちょうだから、ここにいるはずないよ。
彼は昨日から出張だから、ここにいるはずないよ。
Anh ấy đi công tác từ hôm qua rồi, làm gì có chuyện ở đây.