N4
〜つもりだ
định, dự định làm gì
Cấu trúc
V-辞書形つもりだ/V-ない形つもりだ
Cách dùng
Nêu ý định đã định sẵn của bản thân người nói, thường được quyết định trước lúc nói. Dạng phủ định có 行かないつもりだ ('định không đi') và 行くつもりはない ('hoàn toàn không có ý định đi', mạnh hơn). Không nên dùng trực tiếp để hỏi kế hoạch của cấp trên (nếu cần thì dùng 〜おつもりですか); so với 〜(よ)うと思う thì つもりだ nghe quyết tâm, đã quyết định rõ hơn.
Ví dụ
なつやすみにくにへかえるつもりです。
夏休みに国へ帰るつもりです。
Tôi định về nước vào kỳ nghỉ hè.
きょうはおさけをのまないつもりだ。
今日はお酒を飲まないつもりだ。
Hôm nay tôi định không uống rượu.
らいねん、にほんごのしけんをうけるつもりでべんきょうしています。
来年、日本語の試験を受けるつもりで勉強しています。
Tôi đang học với dự định năm sau sẽ thi tiếng Nhật.