N4
〜ば(条件)
nếu ~ thì
Cấu trúc
V-ば形〜/い形容詞(〜い→〜ければ)/な形容詞・Nなら(ば)
Cách dùng
Nêu điều kiện mang tính giả định hoặc quy luật chung: nếu A thì B. Nhấn mạnh bản thân điều kiện nên hay dùng khi khuyên bảo, nói chân lý chung, và trong mẫu 〜ば〜ほど. Nếu vế sau là ý chí, yêu cầu hay rủ rê của người nói thì thường không dùng 〜ば với động từ hành động, mà dùng 〜たら.
Ví dụ
ボタンをおせば、ドアがあきます。
ボタンを押せば、ドアが開きます。
Nếu bấm nút thì cửa sẽ mở.
やすければかいますが、たかければやめます。
安ければ買いますが、高ければやめます。
Rẻ thì tôi mua, còn đắt thì thôi.
もうすこしはやくでれば、でんしゃにまにあったのに。
もう少し早く出れば、電車に間に合ったのに。
Giá mà ra khỏi nhà sớm hơn chút nữa thì đã kịp chuyến tàu rồi.