Kimuchi Nihongo
N4

〜たら(条件)

nếu ~ / khi ~ xong thì

Cấu trúc

V-た形ら/い形容詞(〜かったら)/な形容詞・Nだったら

Cách dùng

Là điều kiện linh hoạt nhất, vừa mang nghĩa 'nếu' vừa mang nghĩa 'sau khi/khi mà', nhìn B xảy ra sau khi A hoàn tất. Khác 〜ば và 〜と, vế sau có thể là yêu cầu, rủ rê, cho phép hay ý chí của người nói. Còn dùng kể một phát hiện bất ngờ trong quá khứ và rất phổ biến trong hội thoại hằng ngày.

Ví dụ

  • えきについたら、でんわしてください。

    駅に着いたら、電話してください。

    Đến ga rồi thì gọi điện cho tôi nhé.

  • あしたあめだったら、しあいはちゅうしです。

    明日雨だったら、試合は中止です。

    Nếu mai mưa thì trận đấu sẽ bị hủy.

  • いえにかえったら、ねこがわたしのパンをたべていた。

    家に帰ったら、猫が私のパンを食べていた。

    Về đến nhà thì thấy con mèo đang ăn bánh mì của tôi.

Ghi chú từ cộng đồng