Kimuchi Nihongo
N2

〜につれて

càng... thì càng..., theo đà...

Cấu trúc

V-辞書形につれて / Nにつれて(〜につれ)

Cách dùng

Dùng khi hai sự việc biến đổi dần dần song song với nhau: A tiến triển thì B cũng thay đổi theo. Cả hai vế đều phải diễn tả sự biến đổi (tăng, giảm, tiến triển...), nên không dùng cho sự việc xảy ra một lần. 〜につれ là dạng văn viết, trang trọng hơn, sắc thái khách quan nên hay gặp trong bài viết, báo cáo.

Ví dụ

  • としをとるにつれて、きおくりょくがおちてきた。

    年を取るにつれて、記憶力が落ちてきた。

    Càng có tuổi thì trí nhớ của tôi càng kém đi.

  • じかんがたつにつれて、かのじょのいかりもおさまっていった。

    時間がたつにつれて、彼女の怒りも収まっていった。

    Thời gian trôi qua, cơn giận của cô ấy cũng dần nguôi ngoai.

  • けいざいのはってんにつれ、ひとびとのかちかんもへんかしている。

    経済の発展につれ、人々の価値観も変化している。

    Cùng với sự phát triển kinh tế, quan niệm giá trị của con người cũng đang thay đổi.

Ghi chú từ cộng đồng