N2
〜にともなって
đi kèm với, cùng với
Cấu trúc
V-辞書形/Nにともなって(にともない・にともなうN)
Cách dùng
Diễn tả khi A xảy ra hoặc biến đổi thì B cũng xảy ra/biến đổi theo. Khác 〜につれて, mẫu này dùng được cả cho sự việc xảy ra một lần (chuyển nhà, khai trương, luật mới có hiệu lực). Dạng 〜に伴い dùng trong văn viết, thông báo; 〜に伴う đứng trước danh từ. Sắc thái trang trọng, hay gặp trong bản tin, văn bản hành chính.
Ví dụ
じんこうのぞうかにともなって、ごみのりょうもふえた。
人口の増加に伴って、ごみの量も増えた。
Cùng với sự gia tăng dân số, lượng rác thải cũng tăng lên.
たいふうのせっきんにともない、あしたのしあいはちゅうしとなりました。
台風の接近に伴い、明日の試合は中止となりました。
Do bão đang đến gần, trận đấu ngày mai đã bị hủy.
しんこうじょうのけんせつにともなうもんだいについてはなしあった。
新工場の建設に伴う問題について話し合った。
Chúng tôi đã thảo luận về những vấn đề phát sinh kèm theo việc xây dựng nhà máy mới.