Kimuchi Nihongo
N2

〜とともに

cùng với; đồng thời; theo đà

Cấu trúc

Nとともに / V-辞書形とともに

Cách dùng

Có ba cách dùng: (1) cùng với ai/cái gì làm việc gì, (2) 'vừa A vừa B', hai tính chất hay sự việc cùng tồn tại, (3) biến đổi song song, gần nghĩa 〜につれて. Đây là lối nói văn viết, hơi trang trọng; khi hội thoại muốn nói 'cùng với ai' thì dùng 〜と一緒に. Ở nghĩa biến đổi, cả hai vế đều phải chỉ sự thay đổi dần dần.

Ví dụ

  • そつぎょうせいはかぞくとともにしゃしんをとった。

    卒業生は家族とともに写真を撮った。

    Các tân cử nhân chụp ảnh cùng với gia đình.

  • このまちはこうぎょうがはってんするとともに、じんこうもふえていった。

    この町は工業が発展するとともに、人口も増えていった。

    Thị trấn này công nghiệp phát triển đến đâu thì dân số cũng tăng lên đến đó.

  • かれはけんきゅうしゃであるとともに、すぐれたきょういくしゃでもある。

    彼は研究者であるとともに、優れた教育者でもある。

    Ông ấy vừa là nhà nghiên cứu, đồng thời cũng là một nhà giáo xuất sắc.

Ghi chú từ cộng đồng