Kimuchi Nihongo
N2

〜反面

mặt khác, ngược lại

Cấu trúc

普通形反面(な形容詞:〜な/である、N:〜である)

Cách dùng

Chỉ ra rằng một sự vật có hai mặt trái ngược nhau, thường là ưu điểm và nhược điểm của cùng một đối tượng. Hai vế bắt buộc phải là hai đánh giá đối lập, khắt khe hơn so với 〜一方で. Thuộc văn viết, văn giải thích; cũng hay viết là 〜半面.

Ví dụ

  • このくすりはよくきくはんめん、ふくさようがつよい。

    この薬はよく効く反面、副作用が強い。

    Thuốc này công hiệu tốt, nhưng ngược lại tác dụng phụ mạnh.

  • かれはきびしいはんめん、ぶかをとてもたいせつにしている。

    彼は厳しい反面、部下をとても大切にしている。

    Anh ấy nghiêm khắc, nhưng mặt khác lại rất quan tâm đến cấp dưới.

  • いなかのせいかつはふべんなはんめん、こころがおちつく。

    田舎の生活は不便な反面、心が落ち着く。

    Cuộc sống ở quê tuy bất tiện nhưng bù lại tâm hồn thấy thanh thản.

Ghi chú từ cộng đồng