Kimuchi Nihongo
N2

〜どころか

nói gì đến..., đừng nói là..., trái lại còn

Cấu trúc

普通形どころか / Nどころか / な形容詞語幹(な)どころか

Cách dùng

Phủ định mạnh vế A rồi đưa ra vế B vượt xa hoặc trái ngược hẳn với A. Có hai kiểu: 'không những không A mà còn ngược lại' (không lạnh mà còn nóng) và 'đừng nói A, ngay cả B nhỏ hơn cũng không' (đừng nói kanji, hiragana cũng không viết được). Giọng điệu nhấn mạnh, thường kèm ngạc nhiên hoặc phê phán, rất hay dùng trong hội thoại.

Ví dụ

  • あのみせはやすいどころか、えきまえよりたかかった。

    あの店は安いどころか、駅前より高かった。

    Cửa hàng đó chẳng rẻ chút nào, trái lại còn đắt hơn chỗ trước ga.

  • いそがしくて、りょこうどころかかいものにもいけない。

    忙しくて、旅行どころか買い物にも行けない。

    Bận đến nỗi đừng nói đi du lịch, đi mua sắm cũng không đi được.

  • あやまるどころか、かれはわらっていた。

    謝るどころか、彼は笑っていた。

    Đừng nói là xin lỗi, anh ta còn cười nữa chứ.

Ghi chú từ cộng đồng