N2
〜ばかりか/〜ばかりでなく
không chỉ ... mà còn
Cấu trúc
普通形(な形容詞な/である・N(の))ばかりか/ばかりでなく
Cách dùng
Dùng để thêm một điều thứ hai, thường là mức độ cao hơn hoặc bất ngờ hơn điều đã nêu; vế sau hay đi với も, まで, さえ. ばかりか mang sắc thái ngạc nhiên (tốt hoặc xấu) mạnh hơn, còn ばかりでなく gần với 〜だけでなく trung tính. Không dùng vế sau là câu nhờ vả, mệnh lệnh hay rủ rê.
Ví dụ
かれはえいごばかりか、ふらんすごもはなせる。
彼は英語ばかりか、フランス語も話せる。
Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Pháp.
あのみせはねだんがやすいばかりでなく、しなもののしつもいい。
あの店は値段が安いばかりでなく、品物の質もいい。
Cửa hàng đó không chỉ rẻ mà chất lượng hàng cũng tốt.
たいふうででんしゃがとまったばかりか、ていでんまでおきてしまった。
台風で電車が止まったばかりか、停電まで起きてしまった。
Vì bão, không chỉ tàu điện ngừng chạy mà còn xảy ra cả mất điện.