Kimuchi Nihongo
N2

〜のみならず

không những ... mà còn

Cấu trúc

普通形(な形容詞である・Nである/N)のみならず

Cách dùng

Là dạng trang trọng, thiên về văn viết của 〜だけでなく, hay gặp trong báo chí, bài luận, diễn văn. Vế sau thường mở rộng phạm vi ra đối tượng lớn hơn, đi kèm も hoặc まで. Trong hội thoại đời thường nên dùng だけでなく thay vì のみならず.

Ví dụ

  • このくすりはこどものみならず、おとなにもこうかがある。

    この薬は子供のみならず、大人にも効果がある。

    Thuốc này không chỉ hiệu quả với trẻ em mà còn với cả người lớn.

  • かんきょうもんだいはいっこくのみならず、せかいぜんたいのかだいである。

    環境問題は一国のみならず、世界全体の課題である。

    Vấn đề môi trường không chỉ của riêng một quốc gia mà là bài toán của cả thế giới.

  • かのじょはせいせきがゆうしゅうであるのみならず、すぽーつにもひいでている。

    彼女は成績が優秀であるのみならず、スポーツにも秀でている。

    Cô ấy không chỉ học xuất sắc mà còn giỏi cả thể thao.

Ghi chú từ cộng đồng