Kimuchi Nihongo
N2

〜に限らず

không chỉ riêng ...

Cấu trúc

Nに限らず

Cách dùng

Diễn tả việc không chỉ giới hạn ở danh từ nêu ra, vế sau mở rộng ra phạm vi lớn hơn, thường có も hoặc 「〜なら誰でも」. Chỉ gắn với danh từ, thường là loại chỉ phạm trù, thời gian, nơi chốn hay nhóm người. Lưu ý phân biệt với 〜に限る (nghĩa ngược lại: 'nhất là...').

Ví dụ

  • このみせはにちようびにかぎらず、へいじつもこんでいる。

    この店は日曜日に限らず、平日も混んでいる。

    Quán này không chỉ Chủ nhật mà ngày thường cũng đông.

  • あにめはこどもにかぎらず、おとなにもにんきがある。

    アニメは子供に限らず、大人にも人気がある。

    Anime không chỉ được trẻ em mà cả người lớn cũng yêu thích.

  • とうしゃではがくれきにかぎらず、やるきのあるひとをさいようしています。

    当社では学歴に限らず、やる気のある人を採用しています。

    Công ty chúng tôi không câu nệ bằng cấp, tuyển những người có nhiệt huyết.

Ghi chú từ cộng đồng