Kimuchi Nihongo
N2

〜はもとより

đương nhiên là ..., mà cả ...

Cấu trúc

Nはもとより(〜も)

Cách dùng

Nêu vế trước như điều hiển nhiên khỏi phải nói, rồi thêm vế sau ít ngờ tới hơn, thường đi với も. Đây là cách nói trang trọng, thiên văn viết; trong hội thoại dùng 〜はもちろん. Hai đối tượng thường cùng loại và câu hay mang tính đánh giá, khen ngợi.

Ví dụ

  • このかしゅはこくないはもとより、かいがいでもゆうめいだ。

    この歌手は国内はもとより、海外でも有名だ。

    Ca sĩ này nổi tiếng không chỉ trong nước mà cả ở nước ngoài.

  • しんにゅうしゃいんはけいごはもとより、でんわのたいおうもならう。

    新入社員は敬語はもとより、電話の対応も習う。

    Nhân viên mới tất nhiên học kính ngữ, và học cả cách ứng đáp điện thoại.

  • あのりょかんはりょうりはもとより、おんせんもすばらしかった。

    あの旅館は料理はもとより、温泉もすばらしかった。

    Ở nhà trọ đó, món ăn thì khỏi phải nói, suối nước nóng cũng tuyệt vời.

Ghi chú từ cộng đồng