N2
〜上は
một khi đã ... thì
Cấu trúc
V-る/V-た上は
Cách dùng
Là biến thể trang trọng, hơi cổ của 〜からには, dùng khi việc đã quyết rồi và người nói bày tỏ quyết tâm hoặc trách nhiệm không tránh khỏi. Chỉ gắn với động từ, thường là các động từ như 決めた, 引き受けた, こうなった. Hiếm dùng trong hội thoại thường ngày, khi nói nên dùng からには hay 以上は.
Ví dụ
やるときめたうえは、ぜんりょくでやるだけだ。
やると決めた上は、全力でやるだけだ。
Một khi đã quyết làm thì chỉ còn dốc hết sức mà làm.
こうなったうえは、しょうじきにはなすしかない。
こうなった上は、正直に話すしかない。
Sự đã đến nước này thì chỉ còn cách nói thật.
しゃちょうをひきうけたうえは、かいしゃをたてなおすせきにんがある。
社長を引き受けた上は、会社を立て直す責任がある。
Đã nhận chức giám đốc thì tôi có trách nhiệm vực dậy công ty.