Kimuchi Nihongo
N2

〜ない限り

chừng nào chưa/không ... thì

Cấu trúc

V-ない形限り;な形容詞でない・Nでない限り

Cách dùng

Nêu điều kiện: tình huống ở vế chính vẫn đúng chừng nào điều kiện đó chưa thay đổi. Vế sau thường mang nghĩa phủ định, bất khả thi hoặc phán đoán chắc chắn (〜ない、〜できない、〜だろう). Sắc thái dứt khoát, tuyệt đối hơn 〜なければ, hàm ý đó là lối thoát duy nhất.

Ví dụ

  • まいにちれんしゅうしないかぎり、じょうずにはなれない。

    毎日練習しない限り、上手にはなれない。

    Chừng nào chưa luyện tập mỗi ngày thì bạn không thể giỏi lên được.

  • あめがふらないかぎり、しあいはよていどおりおこなわれます。

    雨が降らない限り、試合は予定通り行われます。

    Nếu trời không mưa thì trận đấu vẫn diễn ra như dự kiến.

  • ほんにんがみとめないかぎり、このもんだいはかいけつしないだろう。

    本人が認めない限り、この問題は解決しないだろう。

    Chừng nào chính đương sự chưa thừa nhận thì vấn đề này khó mà giải quyết.

Ghi chú từ cộng đồng