Kimuchi Nihongo
N2

〜をはじめ

trước hết là..., và cả...

Cấu trúc

Nをはじめ/をはじめとして/をはじめとするN

Cách dùng

Nêu ra một thành viên tiêu biểu, quan trọng nhất của một nhóm, hàm ý còn nhiều thứ cùng loại khác nữa. Danh từ đứng trước phải là ví dụ nổi bật nhất chứ không phải một cái bất kỳ. Dạng 〜をはじめとする dùng để bổ nghĩa danh từ phía sau. Thường gặp trong văn viết, bài phát biểu, bản tin; hay đi kèm など ở cuối.

Ví dụ

  • にほんでは、とうきょうをはじめ、おおきなまちがおおい。

    日本では、東京をはじめ、大きな町が多い。

    Ở Nhật có nhiều thành phố lớn, trước hết phải kể đến Tokyo.

  • こうちょうせんせいをはじめ、おおくのせんせいがたがしゅっせきしてくださった。

    校長先生をはじめ、多くの先生方が出席してくださった。

    Nhiều thầy cô đã đến dự, đứng đầu là thầy hiệu trưởng.

  • あじあをはじめとするせかいかっこくからりゅうがくせいがあつまっている。

    アジアをはじめとする世界各国から留学生が集まっている。

    Du học sinh từ khắp nơi trên thế giới, nhất là từ châu Á, đã tụ họp về đây.

Ghi chú từ cộng đồng