Kimuchi Nihongo
N2

〜からして

chỉ nhìn/xét từ... (cũng đã)

Cấu trúc

Nからして

Cách dùng

Có hai cách dùng liên quan nhau. (1) Căn cứ vào một dấu hiệu dễ thấy để suy đoán: 「あの話し方からして…」. (2) Nêu ví dụ cơ bản nhất theo kiểu 'ngay cả cái này còn...', thường kèm nhận xét tiêu cực. Đây là phán đoán chủ quan, hay dùng khi nói; ở nghĩa (1) gần với 〜から見ると nhưng nhấn mạnh vào một chi tiết điển hình.

Ví dụ

  • あのかおつきからして、しけんはだめだったようだ。

    あの顔つきからして、試験はだめだったようだ。

    Nhìn vẻ mặt đó thì có vẻ kỳ thi hỏng rồi.

  • あのみせは、ねだんからしてたかすぎる。

    あの店は、値段からして高すぎる。

    Quán đó, chỉ riêng giá thôi đã quá đắt rồi.

  • かれはあいさつからしてできないのだから、えいぎょうはむりだろう。

    彼は挨拶からしてできないのだから、営業は無理だろう。

    Đến chào hỏi cậu ta còn không làm được thì chắc không kham nổi việc kinh doanh.

Ghi chú từ cộng đồng