Kimuchi Nihongo
N2

〜から見ると/〜からすると

xét từ góc độ..., từ ... mà suy ra

Cấu trúc

Nから見ると/から見れば/から見て、Nからすると/からすれば

Cách dùng

Nêu lập trường hoặc căn cứ để đưa ra phán đoán, nên vế sau thường là suy đoán: 〜だろう, 〜らしい, 〜はずだ, 〜に違いない. Đi với người/nhóm người thì nghĩa là 'dưới góc nhìn của...' (親から見れば); đi với sự việc, số liệu thì là 'căn cứ vào...'. Không dùng để nói mệnh lệnh hay yêu cầu; khác với 〜にとって (đánh giá) vì mẫu này dẫn tới một suy luận.

Ví dụ

  • このそらのようすからみると、ごごはあめになりそうだ。

    この空の様子から見ると、午後は雨になりそうだ。

    Nhìn tình hình bầu trời thế này thì chiều chắc sẽ mưa.

  • がいこくじんからすると、にほんのしゅうかんはふしぎにみえるらしい。

    外国人からすると、日本の習慣は不思議に見えるらしい。

    Dưới góc nhìn của người nước ngoài, phong tục Nhật Bản có vẻ khó hiểu.

  • せいせきからみれば、かれがごうかくするのはまちがいないだろう。

    成績から見れば、彼が合格するのは間違いないだろう。

    Xét theo thành tích thì chắc chắn cậu ấy sẽ đỗ.

Ghi chú từ cộng đồng