Kimuchi Nihongo
N2

〜はともかく

tạm gác ~ sang một bên

Cấu trúc

Nはともかく(として)、疑問詞節はともかく

Cách dùng

Dùng để tạm gác một vấn đề sang một bên nhằm nêu điều người nói cho là quan trọng hoặc cấp thiết hơn; trọng tâm nằm ở vế sau. Thường hàm ý điều được gác lại đang có vấn đề hoặc chưa rõ nên nghe có thể hơi xem nhẹ. Cần phân biệt với 〜はもちろん (nêu thêm, chứ không gác lại).

Ví dụ

  • ねだんはともかく、このパソコンはデザインがいい。

    値段はともかく、このパソコンはデザインがいい。

    Giá cả thì tạm gác lại, chiếc máy tính này có thiết kế đẹp.

  • へいじつはともかく、しゅうまつはこのみせはとてもこむ。

    平日はともかく、週末はこの店はとても混む。

    Ngày thường thì không nói, chứ cuối tuần quán này rất đông.

  • けっかはともかくとして、さいごまでがんばったことがたいせつだ。

    結果はともかくとして、最後まで頑張ったことが大切だ。

    Kết quả thế nào tạm gác lại, quan trọng là bạn đã cố gắng đến cùng.

Ghi chú từ cộng đồng