N2
〜ないとも限らない
không hẳn là không ~; biết đâu lại ~
Cấu trúc
V-ない形とも限らない、い形容詞(〜くない)/な形容詞でない/Nでないとも限らない
Cách dùng
Câu phủ định kép, nghĩa là vẫn có khả năng điều gì đó (thường là bất lợi) xảy ra nên cần đề phòng. Hay đi cùng 万が一, もしかしたら và theo sau là lời khuyên hoặc biện pháp phòng ngừa. Lưu ý 〜とは限らない chỉ phủ nhận tính luôn đúng, còn 〜ないとも限らない cảnh báo khả năng còn sót lại.
Ví dụ
じしんがおこらないともかぎらないから、みずをよういしておこう。
地震が起こらないとも限らないから、水を用意しておこう。
Biết đâu động đất lại xảy ra, nên hãy chuẩn bị sẵn nước.
かれがきをかえないともかぎらないので、もういちどかくにんしよう。
彼が気を変えないとも限らないので、もう一度確認しよう。
Không chừng anh ấy đổi ý, nên ta xác nhận lại lần nữa đi.
かぎをかけておかないと、どろぼうにはいられないともかぎらない。
鍵をかけておかないと、泥棒に入られないとも限らない。
Không khóa cửa thì biết đâu lại bị trộm vào.